Hướng dẫn hồ sơ xin visa/thị thực định cư úc diện vợ – chồng

Danh sách những giấy tờ phải nộp để hỗ trợ cho đơn xin thị thực Định cư Úc theo diện Kết hôn/Đính hôn/Sống chung không có hôn thú của quý vị.

PHẦN 1: THÔNG TIN YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP ĐƠN (ĐƯƠNG ĐƠN) PHẦN KIỂM TRA
Mẫu đơn 47SP: Đơn xin đi Định cư ở Úc theo diện Kết hôn/Đính hôn/Sống chung không có hôn thú (Form 47SP: Application for migration to Australia by a partner) (đương đơn điền đầy đủ, ký tên và ghi ngày tháng năm).  
Mẫu đơn: Đồng ý cấp thông tin cá nhân (Form: Consent to Obtain Personal Information) (điền đầy đủ, ký tên và ghi ngày tháng năm).  
Một (1) tấm ảnh cỡ hộ chiếu (4cm x 6cm) của đương đơn chính và các đương đơn phụ thuộc.Xin lưu ý là ảnh phải được chụp trong vòng sáu (6) tháng gần nhất.   
Một bản sao công chứng Giấy khai sinh cho mỗi người xin đi trong đơn xin thị thực.  
Một bản sao công chứng trang có ảnh và các thông tin cá nhân trong Hộ chiếu hoặc Giấy thông hành cho mỗi người xin đi trong đơn xin thị thực.  
Một bản sao công chứng của mỗi trang Hộ chiếu có dán nhãn thị thực hoặc đóng dấu xuất nhập cảnh của Úc hay các nước khác (cho mỗi người xin đi trong đơn xin thị thực).  
Một bản sao công chứng của tất cả các trang Sổ hộ khẩu hiện tại.  
Một bản gốc Sơ yếu lý lịch (*) có xác nhận của chính quyền địa phương cho mỗi người xin đi trong đơn từ 16 tuổi trở lên.Xin lưu ý là Sơ yếu lý lịch phải được xác nhận không quá sáu (6) tháng.(*) Tài liệu này cung cấp đầy đủ chi tiết về quý vị, vợ/chồng/hôn thê/hôn phu của quý vị và các thành viên trong gia đình của quý vị. Quý vị có thể dễ dàng mua mẫu Sơ yếu lý lịch tại địa phương (ví dụ: tại các cửa hàng sách báo, v.v.)  
Một bản sao công chứng Chứng minh thư cho mỗi người xin đi trong đơn xin thị thực từ 15 tuổi trở lên.  
Nếu trước đây quý vị đã kết hôn, đính hôn hoặc sống chung không có hôn thú với người khác – viết một bản tường trình nêu rõ họ tên và ngày tháng năm sinh của người vợ/chồng/hôn thê/hôn phu trước đây và địa chỉ mà quý vị và người đó đã từng sinh sống (nếu có), VÀ lý do tại sao mối quan hệ của quý vị chấm dứt và ngày tháng năm (hoặc khoảng thời gian tương đối) mà mối quan hệ đó chấm dứt.  
Nếu trước đây quý vị đã kết hôn, nộp bản sao công chứng Quyết định ly hôn của quý vị.  
Nếu người vợ/chồng/hôn thê/hôn phu trước đây của quý vị đã mất, nộp một bản sao công chứng Giấy chứng tử của người vợ/chồng/hôn thê/hôn phu trước đây của quý vị.  
Một bản gốc phiếu Lý lịch tư pháp do chính quyền Việt Nam (Sở tư pháp tỉnh hoặc thành phố) cấp.  
Nếu quý vị có tổng số thời gian lưu trú tại bất kỳ nước nào khác từ 12 tháng trở lên trong vòng 10 năm qua thì phải nộp bản gốc Phiếu lý lịch tư pháp do các nước đó cấp.Xin lưu ý là đối với Úc, quý vị phải xin Phiếu lý lịch tư pháp do Cảnh sát Liên bang Úc cấp.  
Một bản tường trình có chữ ký của quý vị và người bảo lãnh, nêu rõ nguồn gốc mối quan hệ của quý vị với người bảo lãnh và bằng chứng liên lạc bao gồm thư từ trao đổi qua thư điện tử (e-mail), thư viết tay và các hình thức liên lạc khác (tất cả sắp xếp theo thứ tự thời gian). Nếu không thể cung cấp một bản tường trình có chữ ký của cả hai người, chúng tôi sẽ chấp nhận hai bản tường trình riêng biệt do hai người viết.  
Ảnh chụp trong thời gian quý vị ở bên nhau bao gồm những dịp cùng đi nghỉ, thời gian bên nhau trong dịp đính hôn, đám cưới, và trong các sự kiện tôn giáo, văn hóa và xã hội khác.Nếu có thể, xin vui lòng cung cấp những hình ảnh này hoặc hình ảnh được ghi lại dưới các hình thức khác như đĩa CD hay DVD.Xin lưu ý là Đại sứ quán Úc và Tổng lãnh sự quán Úc sẽ không chấp nhận các cuốn hình chụp tại phòng chụp nghệ thuật (studio) để làm bằng chứng cho mối quan hệ của quý vị. Xin vui lòng không nộp hình chụp studio cùng với đơn xin của quý vị.  
Nếu quý vị đang sinh sống cùng người bảo lãnh của quý vị, nộp bằng chứng chứng minh hai người đang sống chung như chi tiết về việc người bảo lãnh tạm trú tại Việt Nam.  
Bằng chứng về bất cứ cam kết tài chính chung nào có liên quan đến đơn xin của quý vị.  
Nếu quý vị có con:Đối với tất cả các trẻ dưới 18 tuổi (dù có đi định cư hay không), chúng tôi yêu cầu:a. Một bản sao công chứng Giấy khai sinh cho mỗi trẻ;b. Một ảnh cỡ hộ chiếu (4cm x 6cm) mới chụp của mỗi trẻ; vàc. Bằng chứng về quyền giám hộ hoặc quyền chăm sóc trẻ.Ngoài ra, đối với các trẻ cùng xin đi định cưtrong đơn của quý vị, chúng tôi yêu cầu:

 

a. Một tờ khai do người cha/mẹ đẻ (không đi định cư) của trẻ viết, cho phép trẻ đi định cư ở Úc. Chữ ký trên Tờ khai này phải có xác nhận của chính quyền địa phương;

b. Một bản sao công chứng Chứng minh thư của người cha/mẹ đẻ (không đi định cư) của trẻ;

c. Một bản sao công chứng tất cả các trang Sổ hộ khẩu của người cha/mẹ đẻ (không đi định cư) của trẻ; và

d. Đối với trẻ là con nuôi: một bản sao công chứng Quyết định công nhận con nuôi bao gồm cả Biên bản giao nhận con nuôi.

Đối với trẻ cùng xin đi định cư trên 18 tuổi mà quý vị coi là trẻ phụ thuộc, chúng tôi yêu cầu:

a. Mẫu đơn 47A: Chi tiết về trẻ hoặc thành viên gia đình phụ thuộc khác từ 18 tuổi trở lên (Form 47A: Details of Child or other dependent family member aged 18 years or over) (điền đầy đủ, ký tên và ghi ngày tháng năm).

b. Bằng chứng hỗ trợ cho lời khai của trẻ về tình trạng phụ thuộc vào quý vị;

c. Một bản gốc Giấy xác nhận độc thân;

d. Một bản gốc Phiếu lý lịch tư pháp do Cảnh sát Liên bang Úc cấp nếu trẻ có tổng số thời gian lưu trú ở Úc từ 12 tháng trở lên kể từ khi đủ 16 tuổi; và

e. Nếu trẻ không có tổng số thời gian lưu trú tại Úc từ 12 tháng trở lên kể từ khi đủ 16 tuổi, phải nộp Phiếu lịch tư pháp của mỗi nước trẻ đã ở mà có tổng số thời gian lưu trú tại nước đó từ 12 tháng trở lên trong vòng 10 năm qua kể từ khi đủ 16 tuổi.

Thông tin về thủ tục xin Phiếu lý lịch tư pháp này có trên trang mạng của Cảnh sát Liên bang Úc.

 

 
Nếu quý vị nộp đơn xin thị thực diện 300 (Đính hôn):a. Thư có chữ ký và ghi ngày tháng năm (trên giấy tiêu đề) do cơ quan có thẩm quyền tổ chức hôn lễ ở Úc cấp – đây là cơ quan sẽ tổ chức hôn lễ. Thư ghi rõ ngày và nơi dự định tổ chức hôn lễ và xác nhận rằng Thông báo dự định kết hôn (Notice of Intended Marriage – NOIM) đã được nộp; vàb. Một bản gốc Giấy xác nhận độc thân xác nhận quý vị được tự do kết hôn.  
Nếu quý vị nộp đơn xin thị thực diện 309 (Kết hôn/Sống chung không có hôn thú):a. Nếu quý vị đã kết hôn với người bảo lãnh, nộp một bản sao công chứng Giấy đăng ký kết hôn.  
PHẦN 2: THÔNG TIN YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI BẢO LÃNH
Mẫu đơn 40SP: Đơn bảo lãnh vợ/chồng/hôn thê/hôn phu đi định cư ở Úc (Form 40SP: Sponsorship for a partner to migrate to Australia) (người bảo lãnh điền đầy đủ, ký tên và ghi ngày tháng năm).  
Một ảnh cỡ hộ chiếu (4cm x 6cm) mới chụp của người bảo lãnh.Xin lưu ý là ảnh phải được chụp trong vòng sáu (6) tháng gần nhất.  
Một bản sao công chứng Giấy khai sinh của quý vị ghi rõ tên khai sinh, nơi sinh, ngày tháng năm sinh và đầy đủ họ tên của cha mẹ quý vị.Nếu quý vị không có Giấy khai sinh, quý vị sẽ phải nộp một Tờ khai danh dự có ghi họ tên của quý vị lúc sinh, ngày tháng năm sinh, nơi sinh và đầy đủ họ tên của cha mẹ quý vị.  
Nếu quý vị đã đổi tên, nộp một bản sao công chứng Bằng chứng đổi tên.  
Một bản sao công chứng trang có ảnh và các chi tiết cá nhân trong Hộ chiếu hoặc Giấy chứng nhận quốc tịch Úc.  
Nếu quý vị không phải là công dân Úc, nộp một bản sao công chứng trang có ảnh và các chi tiết cá nhân trong Hộ chiếu nước ngoài của quý vị và bất cứ trang nào có dán thị thực thường trú của Úc.  
Nếu quý vị không sinh ra ở Úc, nộp một bản sao công chứng thị thực mà quý vị sử dụng lần đầu tiên đến Úc.  
Nếu trước đây quý vị đã kết hôn, đính hôn, hoặc sống chung không có hôn thú với người khác – viết một bản tường trình nêu rõ họ tên và ngày tháng năm sinh của người vợ/chồng/hôn thê/hôn phu trước đây và địa chỉ mà quý vị và người đó đã từng sinh sống (nếu có), VÀ lý do tại sao mối quan hệ của quý vị chấm dứt và ngày tháng năm (hoặc khoảng thời gian tương đối) mà mối quan hệ đó chấm dứt.  
Nếu trước đây quý vị đã kết hôn, nộp bản sao công chứng Quyết định ly hôn của quý vị.  
Nếu người vợ/chồng/hôn thê/hôn phu trước đây của quý vị đã mất, nộp một bản sao công chứng Giấy chứng tử của người vợ/chồng/hôn thê/hôn phu trước đây của quý vị.  
Một bản tường trình có chữ ký của quý vị và người được quý vị bảo lãnh nêu rõ nguồn gốc mối quan hệ của quý vị với đương đơn và bằng chứng liên lạc bao gồm thư từ trao đổi qua thư điện tử (e-mail), thư viết tay và các hình thức liên lạc khác (tất cả sắp xếp theo thứ tự thời gian). Nếu không thể cung cấp một bản tường trình có chữ ký của cả hai người, chúng tôi sẽ chấp nhận hai bản tường trình riêng biệt do hai người viết.  
Nếu người mà quý vị bảo lãnh có con cùng xin đi định cư từ 18 tuổi trở xuống, quý vị phải cung cấp:a. Bản gốc Phiếu lý lịch tư pháp do Cảnh sát Liên bang Úc cấp, nếu quý vị có tổng số thời gian lưu trú tại Úc từ 12 tháng trở lên kể từ khi đủ 16 tuổi.b. Quý vị cũng phải cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mỗi nước (ngoài nước Úc) quý vị đã ở mà có tổng số thời gian lưu trú tại nước đó từ 12 tháng trở lên trong vòng 10 năm qua kể từ khi đủ 16 tuổi.Thông tin về thủ tục xin Phiếu lý lịch tư pháp này có trên trang mạng của Cảnh sát Liên bang Úc.  
Nếu quý vị bảo lãnh đương đơn xin thị thực diện 300 (Đính hôn):Một bản gốc Giấy xác nhận độc thân xác nhận quý vị được tự do kết hôn.

Gọi tư vấn nhanh số Mobile/Viber/Zalo: 01247533333/ Xin thủ tục email: visa@dulichxanh.com.vn / Gặp chuyên viên tư vấn tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng xin gọi: 19006920 / 04.36285414 / Tìm hiểu thêm thông tin tại www.daisuquan.info

Quy trình thực hiện tư vấn:

1/ Bước 1: Đăng ký tư vấn xin gửi email: visa@dulichxanh.com.vn (bắt buộc)

2/ Bước 2: Đồng ý dịch vụ xin đóng phí tư vấn trực tiếp: 2.250.000 đồng/người (phí này không hoàn lại) 

3/ Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ sau khi tư vấn và triển khai dịch vụ. Tổng phí dịch vụ sẽ thực hiện theo hình thức thỏa thuận và chia làm nhiều lần đóng phí do Viet Green Visa quy định.

Lưu ý: Tất cả phí thực hiện chuyển khoản hoặc tiền mặt, trước khi thanh toán xin gọi điện trước xác nhận số 0989313339 / Phàn nàn khiển trách gọi: 0988262616 / 012475 33333

 

 

BACK TO TOP